(New) Thuốc Kapeda 500mg (Capecitabin) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Kapeda 500mg giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu ?. Công dụng của thuốc Capecitabine 500mg  , Công dụng của thuốc Capecitabine ,Tác dụng của thuốc Capecitabine  ,Thuốc Capecitabine mua ở đâu, giá bao nhiêu ? ,tác dụng của thuốc Capecitabine? Mua thuốc Kapeda 500mg, Mua thuốc Kapeda, Mua thuốc Kapeda 500mg, Mua thuốc Capecitabine 500mg

Khách hàng liên hệ qua 0826.826.838 để được tư vấn Thuốc Kapeda 500mg giá bao nhiêu? Mua Thuốc Kapeda 500mg ở đâu Hà Nội, Hồ Chí Minh?

Banthuoc24h.com bán và tư vấn thuốc kê đơn tại các bệnh viện lớn như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện 108, bệnh viện 103, Bệnh viên ĐHY ….

Thông tin sản phẩm

Thông tin về  thuốc Kapeda 500mg

  • Tên thuốc : Kapeda
  • Thành phần : Capecitabine.
  • Hàm lượng : 500mg
  • Quy cách đóng gói : Hộp 120 viên
  • Nhà sản xuất : Kocak pharma – Thổ Nhĩ Kỳ

Cơ chế hoạt động của thuốc Kapeda 500mg

Capecitabine là dẫn chất fluoropyrimidine carbamate có tác dụng gây độc chọn lọc với các tế bào khối u.
Capecitabine không phải là chất độc tế bào trên in vitro. Tuy nhiên, trên in vivo, thuốc được biến đổi liên tiếp thành chất gốc độc tế bào là 5-fluorouracil (5-FU), chất này sẽ được chuyển hoá tiếp. Sự hình thành 5-FU tại khối u nhờ xúc tác một cách tối ưu của yếu tố tạo mạch liên quan tới khối u là thymidine phosphorylase (dThdPase), nhờ đó làm giảm tối đa mức độ của mô lành với 5-FU trong cơ thể.
Những chất chuyển hóa của thuốc này  sẽ làm tổn thương tế bào bằng hai cơ chế. Đầu tiên, FdUMP và đồng yếu tố folate N5-10-methylenetetrahydrofolate gắn với thymidylate synthase (TS) tạo nên một phức hợp gồm ba yếu tố đồng hoá trị. Sự gắn kết này sẽ ức chế sự hình thành thymidylate từ uracil. Thymidylate là một tiền chất cần thiết của thymidine triphosphate, một chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA, vì vậy sự thiếu hụt hợp chất này có thể ức chế sự phân chia tế bào. Thứ hai, các men sao chép nhân có thể kết hợp một cách nhầm lẫn FUTP thay vì uridine triphosphate (UTP) trong quá trình tổng hợp RNA. Lỗi chuyển hóa này có thể ảnh hưởng tới sự tổng hợp RNA và protein.

Chỉ định điều trị của thuốc Kapeda 500mg.

Thuốc Kapeda được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư . Thuốc làm chậm hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư và giảm kích thước khối u.

Ung thư vú:

 Kapeda được phối hợp điều trị với Doxetacel trong điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi điều trị thất bại với hóa trị.

Ung thư đại trực tràng:

 Kapeda được chỉ định điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân ung thư đại tràng sau phẫu thuật, ung thư đại trực tràng di căn

Ung thư dạ dày:

 Kapeda phối hợp với hợp chất platin được chỉ định điều trị bước một cho những bệnh nhân

Liều dùng và cách dùng thuốc Kapeda 500mg.

Liều dùng cho bênh nhân đơn trị liệu.

Ung thư đại trực tràng, ung thư vú : 1250mg/ m2,  2 lần/ ngày  x 14 ngày. Sau đó 7 ngày nghỉ thuốc

Liều dùng cho bệnh nhân dùng phối hợp

  • Ung thư vú : vú khởi đầu 1250 mg/m2, 2 lần/ngày x 2 tuần, phối hợp docetaxel, sau đó lá 1 tuần nghỉ
  • Ung thư dạ dày, đại trực tràng: 800-1000 mg/m2/lần x 2 lần/ngày x 2 tuần, sau đó 7 ngày nghỉ thuốc hoặc 625 mg/m2/lần x 2 lần/ngày khi điều trị liên tục.

Tác dụng phụ của thuốc Kapeda 500mg.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phảicác tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Buác dụng phụ nghiêm trọng như: mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.h. Hãy hỏi ý kiến bác
  • Tiêu chng phụ nghiêm trọng như: mặt, môi, lưỡi, hoặc họng
  • Phân có máu, màu đen, hong như: mặ
  • Ho ra máu ho màu đen, hong như: mặt, môi, l
  • So raớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, dễ bầm tím hoặc chảy máu, đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi của bạn;
  • Da nhớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, dễ bầm tím khó tn lạnh, ;
  • Đau, đn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng hoặc chân của bạn;
  • Sưng, tăng cân nhanh chóng;
  • Vàng da (hoặc mắt).

Các tác dụng phụ thường gặp khác có thể bao gồm:

  • Đau bác dụng phụ thường gặp khác
  • Cau bác dụng phụ
  • Phát ban da nhhụ
  • Tê hoban da ran ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chống chỉ định của thuốc Kapeda 500mg.

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử xảy ra phản ứng không mong muốn và nghiêm trọng khi điều trị với Fluoropyrimidin. Phụ nữ có thai, cho con bú. Suy thận nặng (ClCr < 30mL/phút). Đang điều trị với Sorivudin hoặc chất tương tự về mặt hóa học như Brivudin. Thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu nặng. Suy gan nặng. Đang uống dạng phức hợp Tegafur, Gimeracil, Oteracil kali hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngưng thuốc. Không nên sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tương tác thuốc Kapeda 500mg.

Dẫn xuất coumarin (theo dõi thông số đông máu). Allopurinol (có thể làm giảm hiệu quả của 5-FU). Sorivudin và thuốc tương tự (ức chế dihydropyrimidin dehydrogenase gây tăng độc tính có thể nguy hiểm tính mạng). Phenytoin (theo dõi nồng độ huyết tương của Phenytoin). Liều dung nạp tối đa của Xeltabine là 2000mg/m2/ngày khi kết hợp Interferon alpha-2a (3 MIU/m2/ngày) hoặc xạ trị hoặc acid folinic (30mg uống 2 lần/ngày) so với khi sử dụng riêng lẻ là 3000 mg/m2/ngày.

Bảo quản thuốc Kapeda 500mg.

Thuốc Kapeda 500mg bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và bảo quản ở nhiệt độ < 30°C

 

                 >>>>Xem thêm thuốc điều trị ung thư đại trực tràng mới nhất

 

Xem thêm: , , , , , , , , , ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công