Thuốc GEMNIL 200mg & 1000mg ( Gemcitabin) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Bạn cần biết giá thuốc Gemnil ( Gemcitabin 200mg) điều trị ung thư phổi giá bao nhiêu?

Bạn chưa biết thuốc Gemnil 200mg & 1000mg bán ở đâu?

Thuốc Gemnil 1000mg mua ở đâu?

Tác dụng phụ của thuốc Gemnil là gì?

Banthuoc24h.com là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Gemnil tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ… và trên toàn quốc.

Thông tin sản phẩm

Gemnil 200mg/vial là thuốc gì, thuốc Gemnil 1g bán ở đâu?

  • Gemnil 200mg/vial, 1000mg/vial là thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tụy, bàng quang, ung thư vú,… Gemnil 200mg/vial & 1000mg/vial được sản xuất bởi Vianex S.A., thuốc nhận được sự tín nhiệm từ rất nhiều bác sĩ chuyên khoa.

Thành phần của Gemnil 200mg & 1000mg.

  • Gemcitabin.
  • Tá dược vừa đủ 1 lọ.

Dạng bào chế thuốc Gemnil 200mg và 1000mg

  • Bột pha tiêm.

Chỉ định của thuốc Gemnil 200mg và 1000mg

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị:
    • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
    • Ung thư tụy dạng tuyến. 
    • Ung thư tụy kháng với 5-FU.
    • Ung thư bàng quang, ung thư vú
  • Tác dụng điều trị khác: Thuốc Gemcitabin cũng có tác dụng trong carcinome phổi tế bào nhỏ thể tiến triển, buồng trứng, vú. Có một số đáp ứng với thuốc trong điều trị ung thư bàng quang tiến triển.

Bệnh nhân dùng gemcitabin có thể có cải thiện trên lâm sàng, hoặc tăng tỉ lệ sống hoặc cả hai.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Gemnil 200mg/vial

  • Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Liều dùng – Cách dùng thuốc Gemnil 200mg/vial

  • Cách dùng: Thuốc dùng qua đường tiêm truyền.
  • Liều dùng:
    • Ung thư bàng quang:
      • Liều khuyến cáo: 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Nên dùng thuốc vào ngày 1, 8 và 15 của mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày khi kết hợp thuốc với Cisplatin.
      • Cisplatin được dùng ở liều khuyến cáo 70mg/m2 vào ngày 1 sau khi dùng thuốc hoặc ngày 2 của mỗi chu kỳ điều 28 ngày, chu kỳ 4 tuần này được lặp lại.
      • Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân.
    • Ung thư tụy:
      • Liều khuyến cáo: 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp lại 1 lần/ tuần trong 7 tuần, nghỉ 1 tuần.
      • Chu kỳ điều trị tiếp theo, tiêm tĩnh mạch 1 lần/ tuần trong 3 tuần liên tiếp, nghỉ 1 tuần trong mỗi 4 tuần.
      • Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân.
    • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
      • Đơn trị liệu:
        • Liều khuyến cáo: 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp lại 1 lần/tuần trong 3 tuần, nghỉ 1 tuần, chu kỳ 4 tuần này được lặp lại.
        • Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân.
      • Điều trị kết hợp với thuốc khác:
        • Liều khuyến cáo: 1250 mg/m2, truyền tĩnhmạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ điều trị 21 ngày.
        • Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân. Thuốc Cisplatin được sử dụng liều 75-100mg/m2/lần/3 tuần.
    • Ung thư vú:
      • Điều trị kết hợp với thuốc khác:
        • Liều khuyến cáo:Thuốc Paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong khoảng 3 giờ vào ngày 1, tiếp theo thuốc Gemcitabine 250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ điều trị 21 ngày.
        • Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân. Nên đếm bạch cầu hạt toàn phần của bệnh nhân (tối thiểu là 1500 x 105) trước khi khởi đầu điều trị kết hợp thuốc Gemcitabine và thuốc Paclitaxel.
    • Ung thư buồng trứng:
      • Điều trị kết hợp với thuốc khác:
        • Bệnh nhân dùng thuốc kết hợp với Carboplatin được khuyến cáo, dùng Thuốc Gemcitabine (1000 mg/m’) truyền tĩnh mạch trong ngày và ngày 8 của chu kỳ điều trị 21 ngày.
        • Sau khi điều trị với thuốc Gemcitabine, dùng thuốc Carboplatin vào ngày 1 phù hợp với AUC mục tiêu, 4 mg/ml/phút.
        • Có thể giảm liều sau mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc tính trên bệnh nhân.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Gemnil 200mg/vial

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc với:
    • Bệnh nhân suy tủy.
    • Bệnh nhân bị suy thận, suy gan.
  • Theo dõi sát bệnh nhân trong quá trình dùng thuốc.
  • Cần có các phương tiện xét nghiệm cận lâm sàng để theo dõi tình trạng bệnh nhân.
  • Cần phải điều trị các bệnh nhân có biểu hiện tác dụng độc của thuốc.
  • Khi áp dụng phương pháp hóa trị liệu phối hợp hoặc liên tục cần theo dõi đến khả năng suy tủy tăng dần. Nên theo dõi số lượng tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt trước mỗi liều gemcitabine. Nên ngưng thuốc hoặc thay đổi cách điều trị khi phát hiện suy tủy do thuốc. Số lượng tế bào máu ngoại vi có thể tiếp tục giảm sau khi đã ngừng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Với phụ nữ có thai:Thuốc gây rủi ro cho thai nhi, nếu dùng thuốc này trong khi thai nghén. Nếu người bệnh mang thai trong khi dùng thuốc, phải báo cho người bệnh biết về nguy cơ có thể xẩy ra đối với thai nhi.
  • Bệnh nhân có khả năng sinh sản: Thuốc có thể gây giảm sinh tinh ở nam giới trong thời gian điều trị. Bệnh nhân là nam giới không nên sinh con trong thời gian điều trị, nên bảo quản lạnh tinh trùng sau 6 tháng điều trị với thuốc vì thuốc có khả năng gây vô sinh.
  • Với phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú hoặc nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Gemita 200mg

  • Tác dụng phụ rất thường gặp:
    • Bệnh nhân bị thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, khó thở, nôn ói, buồn nôn.
    • Bệnh nhân bị phát ban do dị ứng da thường kết hợp với ngứa, rụng tóc, tăng men gan (AST và ALT) và Phosphatase kiềm, tiểu máu, Protein niệu nhẹ.
    • Bệnh nhân có triệu chứng giống cúm – phố biển nhất là sốt, đau đầu, ớn lạnh, đau cơ, suy nhược và chán ăn, ho, viêm mũi, mệt mỏi, đổ mồ hôi và khó ngủ.
    • Bệnh nhân có các triệu chứng: phù ngoại biên, bao gồm cả phủ mặt, phù thường có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị với thuốc.
  • Tác dụng phụ thường gặp:
    • Bệnh nhân có triệu chứng sốt giảm bạch cầu, chán ăn, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ, ho, viêm mũi, tiêu chảy, táo bón, viêm loét miệng, ngứa, ra mồ hôi, lưng, đau cơ, sốt, suy nhược, ớn lạnh.
  • Tác dụng phụ ít gặp:
    • Bệnh nhân có dấu hiệu viêm phổi mô kẽ, co thắt phế phổi.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp:
    • Nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp, tăng Gamma-Glutamyl Transferase (GGT), loét hoặc rộ da rộng, phản ứng tại chỗ tiêm.
  • Tác dụng phụ rất hiếm gặp:
    • Bệnh nhân bị tăng tiểu cầu, phản ứng phản vệ, tróc da và lột da nặng.
  • Tác dụng phụ không rõ:
    • Bệnh nhân bị loạn nhịp tim, xuất hiện hội chứng ức chế hô hấp người lớn, bỏng tỉa xạ, dịch trong, phổi, nhiễm độc phóng xạ, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, suy tim, suy thận, hoại tử các ngón tay hoặc ngón chân, tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả suy gan, đột quỵ.

Bệnh nhân phải thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ra tình trạng ngủ gà ở mức độ từ nhẹ tới trung bình, vậy nên không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có tương tác khi dùng chung các thuốc sau:
    • Thuốc chống đông uống (warfarin).
    • Vaccine sốt vàng; vaccine sống giảm hiệu lực (trừ vaccine sốt vàng); phenytoin, cyclosporin, tacrolimus.
  • Chưa xác định được chế độ điều trị tối ưu để sử dụng thuốc an toàn khi bệnh nhân cần kết hợp thuốc với xạ trị.
  • Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.​

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Khi quá liều cần báo cho bác sĩ và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sang trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

Nhà sản xuất

  • Vianex S.A.

Sản phẩm tương tự

Giá Gemnil 200mg/vial là bao nhiêu?

  • Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0826.826.838để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Gemnil 200mg/vial ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Gemnil 200mg/vial tại Hà Nội hoặc các tỉnh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: http://banthuoc24h.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 0826.826.838 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

>>> Xem ngay thuốc điều trị đích ung thư phổi dạng viên ít tác dụng phụ nhất.

Xem thêm: ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công