(New) Thuốc Paclitaxel Ebewe (Paclitaxel) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Paclitaxel Ebewe giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu ?. Công dụng của thuốc Paclitaxel Ebewe , Công dụng của thuốc Paclitaxel  ,Tác dụng của thuốc Paclitaxel,Thuốc Paclitaxel mua ở đâu, giá bao nhiêu ? .Thuốc Paclitaxel Ebewe với thành phần chính là Paclitaxel dùng trong điều trị bệnh ung thư phổi, ung thư vú , ung thư buồng trứng …

Thông tin sản phẩm

1.Thông tin về thuốc Paclitaxel Ebewe.

-Tên thuốc: Paclitaxel Ebewe.

-Thành phần:  Paclitaxel.

-Hàm lượng: 150mg , 100 mg và 30 mg

-Nhà sản xuất: Ebewe – Aó

2.Cơ chế hoạt động của thuốc.

Paclitaxel được dùng để điều trị các loại ung thư khác nhau. Đây là loại thuốc hóa trị ung thư hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngừng sự tăng trưởng của tế bào ung thư.

3.Chỉ định của thuốc Paclitaxel Ebewe.

Điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các biện pháp điều trị thông thường bằng các anthracyclin và platin đã thất bại hay bị chống chỉ định.
– Paclitaxel được sử dụng kết hợp với doxorubicin trong điều trị bổ trợ là phác đồ được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú di căn. Điều trị ung thư vú di căn khi liệu pháp thông thường với các anthracyclin đã thất bại hoặc ung thư vú tái phát trong thời gian 6 tháng sau điều trị bổ trợ.
– Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Kaposi liên quan đến AIDS.

4.Chống chỉ định của thuốc Paclitaxel.

– Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu Cremophor EL. Chú ý là người bệnh thường quá mẫn không ít thì nhiều với dầu Cremophor EL.
– Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.
– Người mang thai hay đang cho con bú.
– Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho các đối tượng này.

5.Liều dùng và cách dùng của thuốc Paclitaxel.

-Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư buồng trứng

Đối với bệnh nhân mắc bệnh ung thư buồng trứng không được điều trị từ trước:

  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong hơn 3 giờ mỗi 3 tuần chung với cisplatin;
  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ mỗi 3 tuần chung với cisplatin.

Đối với bệnh nhân đã điều trị ung thư buồng trứng từ trước:

  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần;
  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần.

-Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh HIV đi kèm ung thư Kaposi’s Sarcoma:

  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần;
  • 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 2 tuần.

-Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư vú

Đối với việc điều trị bổ trợ cho nốt dương tính:

  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 3 tuần trong bốn khóa theo dõi tuần tự cho hóa trị chứa doxorubicin.

-Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư vú

Sau thất bại của liều hóa trị ban đầu nếu bệnh di căn hoặc tái phát trong vòng 6 tháng hóa trị liệu tá dược:

  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần

-Liều dùng đối với bệnh nhân ung thư phổi.

  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ tiếp với cisplatin mỗi 3 tuần.

Cách dùng

Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành tại một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Nếu da bị tiếp xúc với thuốc thì phải cọ rửa kỹ da bằng nước và xà phòng; nếu niêm mạc bị tiếp xúc với thuốc thì phải dùng nước súc rửa thật kỹ.
– Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn. Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5% hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch ringer. Thông thường thuốc được pha vào một trong các dung dịch trên sao cho dịch truyền có nồng độ paclitaxel là 0,3 – 1,2 mg/ml.
– Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen.
– Dịch truyền chuẩn bị như trên ổn định về mặt lý hóa trong vòng 27 giờ ở nhiệt độ phòng (khoảng 250C) và có ánh sáng. Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh. – Trong quá trình pha chế, dịch truyền có thể trở nên hơi đục. Điều này là do dung môi của chế phẩm nên dù lọc cũng không làm cho trong lại được.
– Khi truyền nên cho dịch chảy qua một bầu lọc có lỗ lọ không lớn hơn 0,22 micromet trên đường truyền. Điều này không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.
* Dự phòng quá mẫn trước khi dùng paclitaxel cũng như điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phải được chuẩn bị trước như sau:
Prednisolon: 30 – 40 mg (6 – 8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ Clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền Paclitaxel 30 – 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300 mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút trước khi truyền paclitaxel.

6. Tác dụng phụ của  thuốc Paclitaxel Ebewe.

-Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng.
-Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết.
-Rối loạn hệ miễn dịch
-Rối loạn chức năng hệ thần kinh ngoại biên.

7.Tương tác thuốc:

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

8. Bảo quản

Thuốc được bảo quan nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

 

Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công