(New) Thuốc Altuzan 100mg/4ml và 400mg/16ml (Bevacizumab) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Altuzan 100mg/4ml và 400mg/16ml giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu ? Công dụng của thuốc Altuzan 400mg/16ml , Công dụng của thuốc Altuzan ,Tác dụng của thuốc Bevacizumab ,Thuốc Bevacizumab mua ở đâu, giá bao nhiêu ?,tác dụng của thuốc Altuzan 400mg/16ml? Thuốc Bevacizumab có tác dụng gì?Thuốc Altuzan 100mg/4ml và 400mg/16ml điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư phổi …

Khách hàng liên hệ qua 0826.826.838 để được tư vấn Thuốc Altuzan 400mg/16ml giá bao nhiêu? Mua Thuốc Altuzan 100mg/4ml và 400mg/16ml  ở đâu Hà Nội, Hồ Chí Minh?

Banthuoc24h.com bán và tư vấn thuốc kê đơn tại các bệnh viện lớn như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện 108, bệnh viện 103, Bệnh viên ĐHY ….

Thông tin sản phẩm

Thông tin thuốc Altuzan 100mg/4ml, 400mg/16ml

  • Tên thuốc : Altuzan
  • Thành phần : Bevacizumab
  • Hàm lượng : 100mg/4ml và 400mg/16ml
  • Quy cách đóng gói : Hộp 1 lọ
  • Nhà sản xuất : Roche

Cơ chế hoạt động của thuốc Altuzan 400mg/16ml.

Thuốc hóa chất Bevacizumab là thuốc kháng thể nhân tạo (IgG1) được sử dụng để điều trị ung thư thận, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng và trực tràng. Hóa chất Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi (loại tế bào ung thư lớn), một số loại khối u não, và ung thư tìm thấy trong các ống dẫn trứng hoặc thành bụng (màng bụng). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn protein nhất định (VEGF) qua đó giảm việc cung cấp máu đến khối u và làm chậm tốc độ tăng trưởng khối u.

Chỉ định điều trị của thuốc Altuzan 400mg/ 16ml.

Thuốc Atulzan 100mg/4ml và 400mg/16ml với thành phần chính là hóa chất Bevacizumab dùng điều trị đơn trị liệu hoặc điều trị kết hợp với các mặc bệnh sau:

  • Thuốc Bevacizumab là một loại thuốc dùng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư tiến triển ở ruột già, tức là ở đại tràng hoặc trực tràng. Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với điều trị hóa trị liệu có chứa thuốc fluoropyrimidine.
  • Thuốc Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư vú di căn. Khi được sử dụng cho bệnh nhân ung thư vú, nó sẽ được dùng cùng với một sản phẩm thuốc hóa trị liệu có tên là paclitaxel hoặc capecitabine.
  • Thuốc Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển. Avastin sẽ được dùng cùng với chế độ hóa trị liệu có chứa bạch kim.
  • Thuốc Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển khi các tế bào ung thư có đột biến đặc biệt của một protein gọi là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR). Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với erlotinib.
  • Thuốc Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư thận tiến triển. Khi được sử dụng cho bệnh nhân ung thư thận, nó sẽ được dùng cùng với một loại thuốc khác gọi là interferon.
  • Thuốc Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị buồng trứng biểu mô tiến triển, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát. Khi được sử dụng cho bệnh nhân bị buồng trứng biểu mô, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát, nó sẽ được dùng kết hợp với carboplatin và paclitaxel.
  • Khi được sử dụng cho những bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát mà bệnh đã quay trở lại ít nhất 6 tháng sau lần cuối họ được điều trị bằng chế độ hóa trị liệu có chứa chất bạch kim, Bevacizumab sẽ được sử dụng kết hợp với carboplatin và gemcitabine hoặc với carboplatin và paclitaxel.
  • Khi được sử dụng cho những bệnh nhân trưởng thành bị buồng trứng biểu mô tiến triển, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát mà bệnh đã quay trở lại trước 6 tháng sau lần cuối họ được điều trị bằng chế độ hóa trị liệu có chứa chất bạch kim, bevacizumab sẽ được sử dụng kết hợp với paclitaxel hoặc topotecan, hoặc doxorubicin pegylated liposome.
  • Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư cổ tử cung dai dẳng, tái phát hoặc di căn. Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với paclitaxel và cisplatin hoặc, thay vào đó, paclitaxel và topotecan ở những bệnh nhân không thể điều trị bằng bạch kim.

Liều dùng và cách dùng Altuzal.

– Liều thông thường đối với ung thư đại tràng:

  • Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với irinotecan, fluorouracil và leucovorin trong chế độ IFL.
  • Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với oxaliplatin, folinic axit, và fluorouracil trong chế độ FOLFOX4.
  • Dùng 5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7.5 mg/kg mỗi 3 tuần khi sử dụng kết hợp với fluoropyrimidine-irinotecan hoặc fluoropyrimidine-oxaliplatin dựa trên chế độ hóa trị ở những bệnh nhân phản ứng tốt với liều tiêm bevacizumab đầu tiên.

– Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư vú:

  • Liều khuyên dùng: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 14 ngày kết hợp với paclitaxel.

– Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư não (Glioblastoma Multiforme):

  • Liều khuyên dùng: 10 mg/kg 2 tuần 1 lần.

– Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư buồng trứng: 

  • Liều khuyến cáo  15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần

Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư tế bào biểu mô thận: 

  • Liều khuyến cáo 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần kết hợp với interferon alfa.

Tác dụng phụ của thuốc Altuzal 400mg/16ml.

Thuốc gây nhiều tác dụng phụ như:

Trên đây không phải là toàn bộ các tác dụng phụ của thuốc do vậy nếu trong quá trình dùng thuốc gặp bất kể vấn đề gì ảnh hưởng tới sức khỏe cần liên hệ ngay bác sĩ hay tới cơ sở y tế cần nhà để được hỗ trợ một cách kịp thời nhất.

Chống chỉ định của thuốc Altuzal 400mg/16ml.

Không sử dụng thuốc Bevacizumab nếu:

  • Bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với bevacizumab hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này
  • Bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với các sản phẩm tế bào buồng trứng (CHO) của Trung Quốc hoặc với các kháng thể tái tổ hợp hoặc nhân tạo khác.
  • Bạn có thai.

Tương tác của thuốc Altuzal 400mg/16ml.

  • Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng, gần đây đã uống hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Sự kết hợp của Avastin với một loại thuốc khác gọi là sunitinib (được kê toa cho ung thư thận và đường tiêu hóa) có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Thảo luận với bác sĩ của bạn để đảm bảo rằng bạn không kết hợp các loại thuốc này.
  • Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng các liệu pháp dựa trên bạch kim hoặc taxane cho ung thư vú hoặc ung thư vú di căn. Những liệu pháp này kết hợp với Avastin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đã được nhận gần đây hoặc đang xạ trị.

Bảo quản thuốc Altuzan 400mg/16ml.

  • Bảo quản trong tủ lạnh (2 ° C – 8 ° C).
  • Không đóng băng sản phẩm.
  • Sau khi pha loãng thuốc phải được sử dụng để tiêm ngay.
  • Giữ thuốc này ra khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

 

                      >>>>>Xem thêm thuốc điều trị ung thư  mới nhất.

 

Xem thêm: , , ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công