Amlessa 4mg/10mg mua ở đâu giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thông tin sản phẩm

Amlessa 4mg/10mg mua ở đâu giá bao nhiêu?

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Perindopril tert-butylamin (tương đương 3,34 mg Perindopril) 4mg; Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) 10mg

Chỉ định:

Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.

Liều lượng – Cách dùng

Dùng đường uống.
Uống mỗi ngày một viên duy nhất, nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.
Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị khởi đầu.
Nếu cần thay đổi liều lượng, liều có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc.
 
Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi
Sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Vì vậy, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra thường xuyên creatinin và kali.
Có thể dùng được cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) # 60ml/phút, và không thích hợp khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với những bệnh nhân này, khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất.
Những thay đổi nồng độ amlodipine không tương quan với mức độ suy thận.
Với người có bệnh gan:
Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng cho đối tượng này.
Trẻ em và thanh niên:
Không nên dùng cho trẻ em và thanh niên vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril và amlodipine (dùng riêng rẽ hay kết hợp) cho đối tượng này.

Quá liều

Tác dụng phụ hay gặp nhất khi ngộ độc thuốc là hạ huyết áp làm cảm thấy choáng váng hoặc uể oải.
 Xử trí:nằm ngửa và nâng cao chân.

Chống chỉ định:

Liên quan đến perindopril:
– Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác.
– Tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.
– Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
– Các quý 2 và 3 của thai kỳ.
Liên quan đến amlodipine:
– Hạ huyết áp mạnh.
– Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.
– Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.
– Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).
– Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).
– Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).

Tương tác thuốc:

Không được dùng cùng các thuốc sau:
– Lithium (dùng để chữa cơn hưng cảm và trầm cảm)
– Estramustine (dùng để điều trị ung thư)
– Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali.

Cần thận trọng đặc biệt khi dùng

Tác dụng phụ:

Có thể gặp các tác dụng phụ sau:
– Sưng phù mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc hầu, khó thở
– Choáng váng hoặc mệt nặng
– Nhịp tim nhanh bất thường và không đều.
Các tác dụng phụ khác

Cần chú ý đề phòng khi dùng thuốc và tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 

Nguồn thuocbietduoc
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công