Thuốc Oxaliplatin Hospira 100mg/20ml và 50mg/10ml (Oxaliplatin) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Oxaliplatin Hospira giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu. Công dụng của thuốc Oxaliplatin , Công dụng của thuốc Oxaliplatin Hospira ,Tác dụng của thuốc Oxaliplatin  ,Thuốc Oxaliplatin Hospira mua ở đâu, giá bao nhiêu .Thuốc Oxaliplatin Hospira với thành phần chính là Oxaliplatin  dùng trong điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày…

Thông tin sản phẩm

Thuốc Oxaliplatin Hospira với thành phần chính là Oxaliplatin được chỉ định đơn trị liệu hoặc kết hợp với bệnh nhân ung thư đai trực tràng, ung thư dạ dày…

1.Thông tin về thuốc Oxaliplatin Hospira.

-Tên thuốc: Oxaliplatin Hospira

-Thành phần : Oxaliplatin

-Hàm lượng: 100mg/20ml và 50mg/10ml.

-Nhà sản xuất: Hospira-Mỹ

2.Cơ chế tác dụng của thuốc Oxaliplatin Hospira.

Oxaliplatin là một thuốc chống ung thư chứa platin, thuộc nhóm thuốc alkyl hóa. Thuốc là một phức hợp organoplatin, gồm một nguyên tử platin phức hợp với 1,2 diamino-cyclohexan (DACH) và một ligan oxalat không bền. Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời, bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin bằng cách chuyển chỗ ligand oxalat. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với các chuỗi base đặc hiệu của DNA tạo thành liên kết chéo với DNA ở cùng sợi (intrastrand) và đối sợi (interstrand). Các liên kết chéo được tạo thành ở vị trí N7 của 2 guanin kề nhau (GG), adenin-guanin kề nhau (AG) và giữa 2 guanin xen kẽ 1 nucleotid (GNG). Các liên kết chéo này ức chế DNA sao chép và phiên mã. Một vài chứng cứ cho thấy sự hiện diện của DACH của oxaliplatin có thể góp phần lớn vào ức chế tổng hợp DNA và độc tính tế bào so với cisplatin và làm mất kháng chéo giữa oxaliplatin và cisplatin. Oxaliplatin không có tính đặc hiệu đối với các pha của chu trình tế bào.

3.Chỉ định của thuốc Oxaliplatin Hospira.

Oxaliplatin kết hợp với fluorouracil và leucovorin được dùng trong phác đồ điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III trên bệnh nhân đã phẫu thuật triệt căn. Chỉ định này dựa trên lợi ích về khả năng sống thêm quan sát được khi so sánh giữa phác đồ kết hợp oxaliplatin, fluorouracil và leucovortin với phác đồ chỉ phối hợp fluorouracil và leucovorin.

4.Chống chỉ định của thuốc Oxaliplatin Hospira.

  • Mẫn cảm với oxaliplatin, các dẫn chất platin và bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người mang thai, thời kỳ cho con bú.
  • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).

5.Liều dùng và cách dùng của thuốc Oxaliplatin Hospira.

Liều dùng:

Chỉ dùng cho người lớn.
Liều khuyến cáo trong điều trị hỗ trợ là 85 mg/m2 tiêm tĩnh mạch, lặp lại mỗi 2 tuần cho 12 đợt điều trị (6 tháng).
Liều khuyến cáo trong điều trị ung thư đại-trực tràng di căn là 85 mg/m2 tiêm tĩnh mạch lặp lại mỗi 2 tuần. Liều phải được điều chỉnh tùy theo sự dung nạp.
Oxaliplatin nên luôn luôn được dùng trước khi dùng fluoropyrimidines.
Oxaliplatin thường được pha trong 250-500 ml dung dịch dextrose 5% tiêm truyền tĩnh mạch trong 2-6 giờ, để được dung dịch có nồng độ giữa 0,2 mg/ml và 0,7 mg/ml, 0,7 mg/ml là nồng độ cao nhất trong thực hành lâm sàng đối với Oxaliplatin liều 85 mg/m2.
Trong phần lớn trường hợp, oxaliplatin được dùng kết hợp với tiêm truyền liên tục 5-fluorouracil theo phác đồ cơ bản. Oxaliplatin dùng kết hợp với 5-fluorouracil liều nạp và truyền tĩnh mạch liên tục theo phác đồ điều trị lặp lại mỗi 2 tuần.

Cách dùng:

Oxaliplatin được truyền tĩnh mạch.
Việc dùng Oxaliplatin không đòi hỏi phải bù quá nhiều nước. Oxaliplatin được hòa tan trong 250-500 ml dung dịch dextrose 5% để đạt nồng độ trên 0,2 mg/ml và được truyền vào tĩnh mạch ngoại biên hay trung tâm trong 2-6 giờ, và luôn luôn phải được truyền trước khi truyền 5-fluorouracil.
Trong trường hợp thoát mạch, cần ngưng truyền ngay tức khắc.

6.Tác dụng phụ của thuốc Oxaliplatin Hospira.

  • Rất phổ biến: Phản ứng tại nơi tiêm (Sự thoát mạch có thể là nguyên nhân gây đau và viêm tại nơi tiêm, chúng có thể trầm trọng và gây khó chịu, nhất là khi oxaliplatin được truyền qua tĩnh mạch ngoại biên).
    Các rối loạn hệ thống thần kinh tự động:
  •  Phổ biến: Chứng đỏ bừng mặt
  • -Rối loạn tiêu hóa, nôn ,buồn nôn.
  • Rụng tóc, giảm bạch cầu và tiểu cầu.

7.Tương kỵ của thuốc Oxaliplatin Hospira.

  • Không dùng chung với các thuốc có chất kiềm hoặc dung dịch (nhất là 5-fluorouracil, dung môi là kiềm, trometamol và thuốc acid folinic có chứa trometamol làm tá dược).
  •  Không pha chế thuốc hay pha loãng trong dung dịch muối.
  • Không dùng trộn chung với thuốc khác để pha dung dịch tiêm truyền hoặc tiêm truyền chung đường với các thuốc khác.
  •  Không dùng dụng cụ tiêm bằng nhôm.

8.Bảo quản:

Oxaliplatin Hospira được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công