(New) Thuốc Etoposide 100mg ( Etoposid Bidiphar) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Etoposid Bidiphar  giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu. Công dụng của thuốc Etoposid Bidiphar, Công dụng của thuốc Etoposide ,Tác dụng của thuốc Etoposide ,Thuốc Etoposide mua ở đâu, giá bao nhiêu .Thuốc Etoposid Bidiphar  với thành phần chính là Etoposide 100mg dùng trong điều trị bệnh  ung thư tinh hoàn , ung thư phổi tế bào nhỏ….

Thông tin sản phẩm

1.Thông tin về thuốc Etoposid Bidiphar.

  • Tên thuốc : Etoposid Bidiphar
  • Thành phần : Etoposide
  • Hàm lượng : 100mg/5ml.
  • Nhà sản xuất : Bidiphar -Bình Định

2.Cơ chế hoạt đông của thuốc Etoposide 100mg

Etoposide được sử dụng một mình hoặc kết hợp với hóa trị liệu khác để điều trị một số dạng ung thư (ví dụ, ung thư phổi tế bào nhỏ). Etoposide hoạt động bằng cách làm chậm sự tăng trưởng tế bào ung thư. Etoposide cũng thường được gọi là VP-16.

3.Chỉ định của thuốc Etoposide 100mg.

Etoposide được chỉ định để điều trị:

– Ung thư tinh hoàn trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác.

– Ung thư phổi tế bào nhỏ trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác.

– Bệnh bạch cầu nguyên bào đơn nhân (AML M5) và bệnh bạch cầu nguyên tủy bào đơn nhân ác tính (AML M4) khi liệu pháp điều trị chuẩn thất bại (liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác).

4.Liều dùng và cách dùng của thuốc Etoposide 100mg.

*Liều dùng :

– Liều thông thường của etoposid trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác, dao động từ 100 – 120 mg/m2/ngày thông qua truyền tĩnh mạch liên tục hơn 30 phút (không quá 2 giờ) trong 3 – 5 ngày, tiếp đó ngừng điều trị trong 10 – 20 ngày.

– Thông thường, cần tiến hành 3 đến 4 chu kỳ hoá trị liệu. Liều dùng và số lượng chu kỳ điều trị phải được điều chỉnh theo mức độ suy tủy xương và sự đáp ứng của khối u.

– Điều chỉnh liều:

+ Liều dùng của etoposide nên được điều chỉnh để xem xét tác dụng ức chế tủy xương của các thuốc khác trong liệu pháp kết hợp hoặc các ảnh hưởng của liệu pháp dùng tia X hay liệu pháp hóa trị liệu trước đó có thể đã làm suy giảm dự trữ tủy xương.

+ Bệnh nhân không nên bắt đầu một chu kỳ điều trị mới với etoposide nếu số lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 1.500 tế bào/mm3 hoặc số lượng tiểu cầu nhỏ hơn 100.000 tế bào/mm3, trừ khi được gây ra bởi bệnh ác tính.

+ Các liều dùng sau liều ban đầu nên được điều chỉnh nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 500 tế bào/mm3 xảy ra hơn 5 ngày hoặc có liên quan đến sốt hoặc nhiễm trùng; nếu số lượng tiểu cầu dưới 25.000 tế bào/mm3 xảy ra; nếu bất kỳ độc tính nhóm 3 hoặc 4 nào khác tiến triển hoặc nếu độ thanh thải ở thận nhỏ hơn 50 ml/phút.

+ Trong liệu pháp phối hợp, liều dùng của etoposide nên được thiết lập theo phác đồ điều trị thích hợp.

+ Thời gian điều trị do bác sĩ xem xét chỉ định, lưu ý đến bệnh sẵn có, liệu pháp phối hợp đang được điều trị (nếu thích hợp) và các trường hợp trị liệu theo từng bệnh nhân. Nên ngưng sử dụng etoposid nếu khối u không đáp ứng với điều trị và/hoặc tiến triển hoặc nếu xảy ra các tác dụng bất lợi không chấp nhận được.

*Cách dùng :

 Etoposide chỉ được dùng theo đường truyền tĩnh mạch chậm.

– Thận trọng khi sử dụng:

+ Hạ huyết áp sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh đã được báo cáo. Do đó, khuyến cáo nên truyền dung dịch etoposid trong thời gian từ 30 đến 60 phút. Thời gian truyền dài hơn có thể cần thiết dựa trên mức độ dung nạp của bệnh nhân. Cũng như các hợp chất có khả năng gây độc khác, cần thận trọng khi xử lý và pha chế dung dịch etoposide. Các phản ứng trên da có liên quan đến tiếp xúc với etoposid do vô ý có thể xảy ra. Khuyến cáo sử dụng găng tay. Nếu dung dịch etoposide tiếp xúc với da hoặc niêm mạc, rửa ngay lập tức vùng da hoặc niêm mạc này bằng xà phòng và nước.

+ Etoposid Bidiphar được pha loãng để truyền tĩnh mạch với dung dịch dextrose 5%, hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để đạt được nồng độ cuối cùng từ 0,2 đến 0,4 mg/ml. Ở nồng độ cao hơn, sự kết tủa của etoposid có thể xảy ra.

5.Chống chỉ định của thuốc Etoposide 100mg.

Quá mẫn với hoạt chất, các chất nhóm podophyllotoxin hay các dẫn chất nhóm podophyllotoxin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Suy tủy xương nặng, trừ khi được gây ra do bệnh lý sẵn có.

– Suy gan nặng.

– Phụ nữ cho con bú.

– Chống chỉ định sử dụng đồng thời vắc xin bệnh sốt vàng da hoặc các loại vắc xin sống khác ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.

– Sản phẩm này có chứa alcol benzylic. Không được dùng cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh.

6.Tác dụng phụ của thuốc Etoposide 100mg.

-Tác dụng phụ thường gặp khi dùng etoposide bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn;
  • Chán ăn;
  • Đau bụng;
  • Tiêu chảy;
  • Mệt mỏi;
  • Rụng tóctạm thời.

-Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:

  • Sốt, ớn lạnh, vã mồ hôi;
  • Tim đập nhanh;
  • Ngất xỉu;
  • Phát ban;
  • Khó thở;
  • Sưngmặt,môi, lưỡi, hoặc họng.

-Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;
  • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), nhiều điểm tím hoặc đỏ dưới da;
  • Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mất tập trung;
  • Đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
  • Vấn đề tầm nhìn;
  • Tai biến (co giật);
  • Đau ngực đột ngột hoặc khó chịu, thở khò khè, ho khan;
  • Phản ứng da nặng – Sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, cảm giác đốt cháy trong mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc tím lây lan (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) gây phồng rộp và bong tróc.

-Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
  • Tiêu chảy, táo bón
  • Khó nuốt;
  • Mùi vị khác thường hoặc khó chịu trong miệng của bạn;
  • Tê hoặc cảm giác tê;
  • Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;
  • Rụng tóc tạm thời.

7.Tương tác thuốc Etoposide 100mg.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

8.Bảo quản thuốc Etoposide 100mg.

Thuốc Etoposid Bidiphar được bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và được bảo quản ở nhiệt độ < 30°C

 

>>>>>> Xem thêm thuốc điều trị ung thư phổi mới nhất 

 

Xem thêm: , , , , , ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công