(New) Thuốc Dacilon 0.5mg (Dactinomycin) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Dacilon giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu ?. Công dụng của thuốc Dacilon , Công dụng của thuốc Dactinomycin ,Tác dụng của thuốc Dactinomycin  ,Thuốc Dactinomycin   mua ở đâu, giá bao nhiêu ? .Thuốc Dacilon  với thành phần chính là Dactinomycin  dùng trong điều trị bệnh ung thư u Wilm, sarcom Kaposi, sarcom Ewing và sarcom mô mềm ở trẻ em (sarcom cơ vân), carcinoma tinh hoàn không phải dòng tinh giai đoạn muộn.

Thông tin sản phẩm

1.Thông tin về thuốc Dacilon 0.5mg.

-Tên thuốc: Dacilon.

-Thành phần: Dactinomycin.

-Hàm lượng: 0.5mg

-Nhà sản xuất: CELON- INDIA

2.Cơ chế tác dụng của thuốc:

Dactinomycin là một thuốc chống ung thư. Thuốc ức chế tăng sinh tế bào bằng cách tạo nên phức hợp vững bền với DNA và gây cản trở tổng hợp RNA phụ thuộc DNA. Thuốc có thể tăng cường tác dụng độc tế bào của liệu pháp tia xạ. Dactinomycin cũng có tác dụng ức chế miễn dịch.

3.Chỉ định điều trị của thuốc Dacilon.

Dactinomycin được chỉ định dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ đa hóa trị liệu, phối hợp với phẫu thuật và/ hoặc xạ trị để điều trị các u lá nuôi thời kỳ thai nghén ở nữ (ung thư nhau, u tuyến màng đệm), u Wilm, sarcom Kaposi, sarcom Ewing và sarcom mô mềm ở trẻ em (sarcom cơ vân), carcinoma tinh hoàn không phải dòng tinh giai đoạn muộn.

4.Liều dùng và cách dùng thuốc Dacilon.

-Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị khối u Wilms

  • 15 mcg/kg/ngày hoặc 400-600 mcg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày (điều trị kết hợp).

-Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị ung thư mô liên kết Ewing

  • 15 mcg/kg/ngày hoặc 400-600 mcg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày (điều trị kết hợp).

-Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị ung thư tinh hoàn

Để sử dụng trong điều trị ung thư tinh hoàn dạng nonseminomatous di căn:

  • Tiêm tĩnh mạch 1000 mcg/m2 vào ngày 1, điều trị kết hợp với cyclophosphamide, bleomycin, vinblastine, và cisplatin.

-Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị bệnh thai lá nuôi phôi

  • Điều trị các tổn thương của bệnh thai lá nuôi phôi trong thai kỳ: tiêm tĩnh mạch 12 mcg/kg mỗi ngày trong năm ngày hoặc tiêm tĩnh mạch 500 mcg vào ngày 1 và 2 nếu kết hợp với etoposide, methotrexate, acid folinic, vincristine, cyclophosphamide và cisplatin.

– Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị u ác tính

  •  50 mcg/kg đối với chi dưới hoặc khung xương chậu hoặc 35 mcg/kg đối với chi trên.

-Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị u xương ác tính

  • 600 mcg/m2/ngày vào các ngày 1, 2, và 3 (điều trị kết hợp hóa trị liệu).

-Liều điều trị ung thư buồng trứng

  • 500 mcg/ngày trong 5 ngày mỗi 4 tuần hoặc 300 mcg/m2/ngày trong 5 ngày mỗi 4 tuần.

-Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị khối u Wilms

  • Lớn hơn 6 tháng tuổi: tiêm tĩnh mạch15 mcg/kg/ngày hoặc 400-600 mcg/m2/ngày trong 5 ngày. Liều dùng có thể được lặp lại mỗi 3-6 tuần.

-Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị ung thư mô liên kết Ewing

  • Lớn hơn 6 tháng tuổi: tiêm tĩnh mạch 15 mcg/kg/ngày hoặc 400-600 mcg/m2/ngày trong 5 ngày. Liều dùng có thể được lặp lại mỗi 3-6 tuần.

-Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị ung thư mô liên kết

  • Lớn hơn 6 tháng tuổi: tiêm tĩnh mạch15 mcg/kg/ngày hoặc 400-600 mcg/m2/ngày trong 5 ngày. Liều dùng có thể được lặp lại mỗi 3-6 tuần.

-Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị ung thư tinh hoàn

  • Để sử dụng trong điều trị ung thư tinh hoàn dạng nonseminomatous di căn: tiêm tĩnh mạch1000 mcg/m2 vào ngày 1, điều trị kết hợp với cyclophosphamide, bleomycin, vinblastine, và cisplatin.

Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị u ác tính.

  • 50 mcg/kg đối với chi dưới hoặc khung xương chậu hoặc 35 mcg/kg đối với chi trên.

-Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị u xương ác tính:

  • 600 mcg/m2/ngày vào các ngày 1, 2, và 3, điều trị kết hợp hóa trị liệu.

5.Chống chỉ định của thuốc Dacilon.

-Nhiễm virus Herpes

-Giảm tiểu cầu và bạch cầu nặng, bệnh gan và bệnh thận nặng.

-Người mang thai và mẫn cảm với thuốc.

6. Tác dụng phụ của thuốc.

Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau, sưng, rát, ngứa ngáy, hoặc vùng da nơi tiêm thay đổi;
  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, tiêu chảy, có các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;
  • Sưng hoặc đau ở vùng bụng trên , tăng cân, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);
  • Cảm giác khó thở, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu;
  • Đau ngực, ho khan, thở khò khè;
  • Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, khó tập trung;
  • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), có vết tím hoặc đỏ dưới da;
  • Vết thương không lành;
  • Có vết đỏ ở da hoặc bên trong miệng và cổ họng của bạn (nếu bạn cũng đang được xạ trị).

7.Tương tác thuốc.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

8.Bảo quản thuốc.

Thuốc Dacilon phải được bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C

Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công