(New) Thuốc Cycram 1g ( Cyclophosphamid ) mua ở đâu, giá bao nhiêu ?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Cycram giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu ?. Công dụng của thuốc Cycram , Công dụng của thuốc Cyclophosphamid ,Tác dụng của thuốc Cyclophosphamid  ,Thuốc Cyclophosphamid mua ở đâu, giá bao nhiêu ? ,tác dụng của thuốc Cyclophosphamid ?

Khách hàng liên hệ qua 0826.826.838 để được tư vấn Thuốc Cycram giá bao nhiêu? Mua Thuốc Cyclophosphamid ở đâu Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế …?

Banthuoc24h.com bán và tư vấn thuốc kê đơn tại các bệnh viện lớn như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện 108, bệnh viện 103, Bệnh viên ĐHY ….

Thông tin sản phẩm

Thông tin về thuốc Cycram 1g

  • Tên thuốc : Cycram
  • Thành phần :Cyclophosphamid
  • Hàm lượng : 1g
  • Quy cách đóng gói : Hộp 1 lọ
  • Nhà sản xuất : Koreapharma – Korea.

Cơ chế hoạt động của thuốc Cycram 1g.

Các tác nhân kiềm hóa hoạt động theo ba cơ chế khác nhau: 1) gắn các nhóm alkyl vào các bazơ DNA, dẫn đến DNA bị phân mảnh bởi các enzyme sửa chữa trong nỗ lực thay thế các bazơ kiềm hóa, ngăn cản quá trình tổng hợp DNA và sao chép RNA từ DNA bị ảnh hưởng, 2) DNA thiệt hại thông qua sự hình thành các liên kết chéo (liên kết giữa các nguyên tử trong DNA) ngăn DNA tách ra để tổng hợp hoặc phiên mã, và 3) gây ra sự thất bại của các nucleotide dẫn đến đột biến.

Chỉ định điều trị của thuốc Cycram 1g.

Thuốc Cycram với thành phần chính là thuốc hóa chất Cyclophosphamide được chỉ định để điều trị u lympho ác tính, đa u tủy, bệnh bạch cầu, nấm mycosis (bệnh tiến triển), u nguyên bào thần kinh (bệnh lan tỏa), ung thư biểu mô tuyến buồng trứng, ung thư biểu mô tuyến vú và ung thư biểu mô tuyến vú. Nó cũng được chỉ định để điều trị hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu được chứng minh bằng sinh thiết ở bệnh nhân nhi.

Chống chỉ định của thuốc Cycram 1g.

Người có tiền sử quá mẫn với thuốc, viêm bàng quang xuất huyết, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu rõ rệt, nhiễm khuẩn cấp, bất sản tủy xương, nhiễm độc đường niệu cấp do hóa trị liệu hoặc phóng xạ trị liệu.

Không nên dùng thuốc hóa chất cyclophosphamid để điều trị bệnh không ác tính, ngoại trừ để giảm miễn dịch trong những tình trạng đe dọa tính mạng và trong các bệnh miễn dịch và tự miễn.

Thận trọng khi dùng thuốc Cycram 1g.

Nên cẩn thận khi dùng thuốc hóa chất cyclophosphamid cho người đái tháo đường, vàng da, di căn lan tỏa ở xương, suy giảm tủy xương, mất bạch cầu hạt, suy tủy (suy kiệt tủy xương) suy thận hoặc suy gan nặng, tắc nghẽn tiết niệu, tiền sử bệnh tim, chứng suy mòn, nhiễm khuẩn gian phát và xạ trị. Cần giảm liều cho những người bệnh cao tuổi hoặc suy nhược, những người suy thận, suy gan, hoặc những người bệnh đã cắt bỏ tuyến thượng thận. Nên đưa nhiều dịch vào cơ thể và đi tiểu thường xuyên để giảm nguy cơ viêm bàng quang, nhưng phải cẩn thận tránh giữ nước và nhiễm độc.

Vì cyclophosphamid phải qua chuyển hóa trước khi có hoạt tính, nên có thể có tương tác với các thuốc ức chế hoặc kích thích những enzym có liên quan đến chuyển hóa. Thuốc Cyclophosphamid có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho tim trên những người bệnh đang dùng doxorubicin hoặc những thuốc gây độc cho tim khác, hoặc đang được chiếu xạ khu vực tim.

Liều dùng và cách dùng của thuốc Cycram 1g.

Chỉ được sử dụng thuốc hóa chất cyclophosphamid tại nơi có phương tiện theo dõi thường xuyên các thông số huyết học, sinh hóa và lâm sàng trước, trong và sau khi sử dụng thuốc và theo sự hướng dẫn của chuyên gia ung thư. Thuốc Cyclophosphamid thường được dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều lượng phụ thuộc vào từng người bệnh: tình trạng chung, các liệu pháp dùng kèm, typ và tình trạng khối u, đáp ứng của người bệnh. Ba phác đồ sau đây được sử dụng mang tính hướng dẫn:

-Liều thấp: 80 – 240 mg/m2 (2 – 6 mg/kg) liều duy nhất một tuần một lần tiêm tĩnh mạch, hoặc uống chia liều.

-Liều trung bình: 400 – 600 mg/m2 (10 – 15 mg/kg) liều duy nhất một tuần một lần tiêm tĩnh mạch.

Liều cao: 800 – 1600 mg/m2 (20 – 40 mg/kg) liều duy nhất tiêm tĩnh mạch, cứ 10 – 20 ngày một lần.

Một cách khác, liều đầu tiên 40 – 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch, được chia thành nhiều liều nhỏ tiêm trong 2 – 5 ngày. Hoặc uống 1 – 5 mg/kg/ngày. Liệu pháp duy trì có thể thực hiện với liều 1 – 5 mg/kg/ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch 3 – 5 mg/kg 2 lần mỗi tuần, hoặc 10 – 15 mg/kg cách 7 – 10 ngày/1 lần.

Trẻ em: Liều đầu tiên: 2 – 8 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc uống và liều duy trì 2 – 5 mg/kg, 2 lần mỗi tuần theo đường uống.

Ức chế miễn dịch:

Uống: Viêm khớp dạng thấp: 1,5 – 2 mg/kg/ngày. Liều tối đa 3 mg/kg/ngày.

Hội chứng thận hư (khi điều trị bằng corticosteroid thất bại): Uống 2,5 – 3 mg/kg/ngày.

Trong ghép tủy, liều dùng còn cao hơn nhiều (tới 60 mg/kg/ngày, trong 2 – 4 ngày).

Dùng liều cao hơn phải có sự quyết định của thầy thuốc có kinh nghiệm về hóa trị liệu ung thư.

Cần giảm liều thuốc cyclophosphamid nếu được sử dụng phối hợp với các thuốc chống ung thư khác hoặc với xạ trị và ở người bệnh suy tủy xương.

Sau khi pha, dung dịch vẫn ổn định ở nhiệt độ phòng trong 2 – 3 giờ. Thuốc phải được tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 2 – 3 phút.

Trong khi điều trị duy trì, nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2000/mm3 phải ngừng sử dụng thuốc cyclophosphamid và có thể dùng trở lại khi bạch cầu đạt 3000 – 4000/mm3. Nên duy trì uống nhiều nước để tránh viêm bàng quang xuất huyết.

Vì viên thuốc cyclophosphamid có vị khó chịu, nên cần nuốt chửng, tốt nhất nên uống vào lúc đói, nhưng nếu dạ dày bị kích ứng nhiều thì có thể uống trong bữa ăn.

Các thông số cần theo dõi: Phải kiểm tra số lượng bạch cầu và tiểu cầu, tối thiểu mỗi tuần một lần và phải luôn luôn kiểm tra lại trước khi sử dụng liều mới. Phải kiểm tra thường xuyên cặn lắng nước tiểu, và cả chuyển hóa glucose ở những người bệnh bị đái tháo đường. Phải theo dõi chức năng gan và thận.

Pha dung dịch tiêm: Lắc mạnh để hòa tan bột tiêm trong nước cất tiêm (5 ml/100 mg bột tiêm). Không được đun nóng để hòa tan. Dung dịch pha chế có nồng độ 20 mg/ml (1 mg = 0,05 ml). Dung dịch pha sẽ ưu trương, nếu hòa tan bằng nước muối đẳng trương, vì bột tiêm đã chứa sẵn natri clorid.

Thuốc hóa chất Cyclophosphamid tương hợp với dung dịch tiêm truyền glucose 5%.

Tác dụng phụ của thuốc Cycram 1g.

Theo khuyến cáo của bác sĩ , hóa chất Cyclophosphamid có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, cần xin chỉ định của bác sĩ khi gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bao gồm các triệu chứng sau đây:

– Nếu dùng quá liều, hóa chất Cyclophosphamid có thể ức chế tủy xương. Do đó cần giảm liều gấp hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

– Thuốc có thẻ gây tác dụng phụ về da như nổi phát ban, nổi mề đay, nổi bừng mặt hoặc rụng tóc, bầm tím trên da, vàng da hoặc mắt.

– Gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa: người bệnh có cảm giác chán ăn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng hay viêm niêm mạc.

– Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

– Gây tác động tiêu cực tới hệ thần kinh với các biểu hiện như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, thậm chí trường hợp nặng bệnh nhân có thể bị co giật.

– Viêm bàng quang vô khuẩn, có cảm giác đau khi đi tiểu tiện, thậm chí đi tiểu ra máu, nhiễm trùng.

– Ảnh hưởng tới hệ hô hấp với các biểu hiện như khó thở, sung huyết mũi, xơ phổi kẽ…

– Khả năng miễn dịch và lành vết thương yếu.

– Có nguy cơ xuất hiện thêm các bệnh ung thư khác.

Tương tác của thuốc Cycram 1g.

Tác dụng làm hạ đường huyết của sulfonyl urea có thể bị tăng lên, cũng như tác động ức chế tủy sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với allopurinol hay hydrochlorothiazide. 
Ðiều trị trước hay đồng thời phenobarbital, phenytoin, benzodiazepines hay chloral hydrate ảnh hưởng đến khả năng tăng dẫn nhập men gan từ ty thể. 
Chủng ngừa đồng thời vaccin cúm với dùng các thuốc ức chế miễn dịch sẽ dẫn đến giảm đáp ứng với vaccin. Nếu dùng đồng thời các thuốc dãn cơ gây khử cực (như succinylcholine halogenide), ngưng thở kéo dài có thể xảy ra xuất phát từ sự giảm nồng độ pseudocholinesterase. 
Việc dùng đồng thời chloramphenicol dẫn đến kéo dài thời gian bán hủy của cyclophosphamide và làm trì hoãn chuyển hóa. 
Ðiều trị đồng thời với anthracycline và pentostatin sẽ làm tăng khả năng gây độc tính lên tim của cyclophosphamide. Việc tăng tác dụng độc trên tim cũng xảy ra sau khi xạ trị vùng tim trước đó. 
Dùng đồng thời với indomethacin cũng cần phải rất cẩn thận, vì ngộ độc thuốc cấp tính đã được thấy trong một ca riêng lẻ.

Bảo quản thuốc Cycram 1g.

Thuốc Cycram 1g được bảo quản <25°C. 
Dung dịch đã pha chế phải được sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi pha chế (không được lưu trữ trên +8 độ C). 
Thuốc Cyclophosphamide không được sử dụng sau thời hạn dùng được ghi trên bao bì.

 

               >>>>Xem thêm thuốc điều trị ung thư mới nhất 

Xem thêm: , , , , , ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công