(New) Thuốc AVEGRA 100mg & 400mg ( Bevacizumab) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc AVEGRA giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu ?. Công dụng của thuốc AVEGRA , Công dụng của thuốc Bevacizumab 100mg/4ml ,Tác dụng của thuốc Bevacizumab 400mg/16ml  ,Thuốc Bevacizumab  mua ở đâu, giá bao nhiêu ? ,tác dụng của thuốc Bevacizumab ?

Khách hàng liên hệ qua 0826.826.838 để được tư vấn Thuốc AVEGRA giá bao nhiêu? Mua Thuốc AVEGRA ở đâu Hà Nội, Hồ Chí Minh?

Banthuoc24h.com bán và tư vấn thuốc kê đơn tại các bệnh viện lớn như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện 108, bệnh viện 103, Bệnh viên ĐHY ….

Thông tin sản phẩm

Thông tin về thuốc AVEGRA.

  • Tên thuốc : AVEGRA
  • Thành phần :Bevacizumab
  • Hàm lượng : 100mg/4ml và 400mg/16ml.
  • Quy cách đóng gói : Hộp 1 lọ
  • Nhà sản xuất : Bocad – Nga

Cơ chế hoạt động của thuốc AVEGRA.

Bevacizumab là thuốc kháng thể nhân tạo (IgG1) được sử dụng để điều trị ung thư thận, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng và trực tràng. Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi (loại tế bào ung thư lớn), một số loại khối u não, và ung thư tìm thấy trong các ống dẫn trứng hoặc thành bụng (màng bụng). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn protein nhất định (VEGF) qua đó giảm việc cung cấp máu đến khối u và làm chậm tốc độ tăng trưởng khối u.

Chỉ định của thuốc AVEGRA.

  • Bevacizumab là một loại thuốc dùng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư tiến triển ở ruột già, tức là ở đại tràng hoặc trực tràng. Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với điều trị hóa trị liệu có chứa thuốc fluoropyrimidine.
  • Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư vú di căn. Khi được sử dụng cho bệnh nhân ung thư vú, nó sẽ được dùng cùng với một sản phẩm thuốc hóa trị liệu có tên là paclitaxel hoặc capecitabine.
  • Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển. Avastin sẽ được dùng cùng với chế độ hóa trị liệu có chứa bạch kim.
  • Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển khi các tế bào ung thư có đột biến đặc biệt của một protein gọi là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR). Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với erlotinib.
  • Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư thận tiến triển. Khi được sử dụng cho bệnh nhân ung thư thận, nó sẽ được dùng cùng với một loại thuốc khác gọi là interferon.
  • Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị buồng trứng biểu mô tiến triển, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát. Khi được sử dụng cho bệnh nhân bị buồng trứng biểu mô, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát, nó sẽ được dùng kết hợp với carboplatin và paclitaxel.
  • Khi được sử dụng cho những bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát mà bệnh đã quay trở lại ít nhất 6 tháng sau lần cuối họ được điều trị bằng chế độ hóa trị liệu có chứa chất bạch kim, Bevacizumab sẽ được sử dụng kết hợp với carboplatin và gemcitabine hoặc với carboplatin và paclitaxel.
  • Khi được sử dụng cho những bệnh nhân trưởng thành bị buồng trứng biểu mô tiến triển, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát mà bệnh đã quay trở lại trước 6 tháng sau lần cuối họ được điều trị bằng chế độ hóa trị liệu có chứa chất bạch kim, bevacizumab sẽ được sử dụng kết hợp với paclitaxel hoặc topotecan, hoặc doxorubicin pegylated liposome.
  • Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư cổ tử cung dai dẳng, tái phát hoặc di căn. Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với paclitaxel và cisplatin hoặc, thay vào đó, paclitaxel và topotecan ở những bệnh nhân không thể điều trị bằng bạch kim.

Liều dùng và cách dùng AVEGRA.

-Liều dành cho bệnh nhân ung thư Đại trực tràng.

  • Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với irinotecan, fluorouracil và leucovorin trong chế độ IFL.
  • Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với oxaliplatin, folinic axit, và fluorouracil trong chế độ FOLFOX4.
  • Dùng 5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7.5 mg/kg mỗi 3 tuần khi sử dụng kết hợp với fluoropyrimidine-irinotecan hoặc fluoropyrimidine-oxaliplatin dựa trên chế độ hóa trị ở những bệnh nhân phản ứng tốt với liều tiêm bevacizumab đầu tiên.

-Liều dành cho bệnh nhân mắc ung thư phổi.

  • Liều ban đầu: 15 mg/kg truyền tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, liều đầu tiên của bevacizumab phải được truyền trong hơn 90 phút như truyền tĩnh mạch sau hóa trị.
  • Nếu liều tiêm đầu tiên dung nạp tốt, liều tiêm thứ hai có thể được kéo dài hơn 60 phút. Nếu việc truyền thuốc trong 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được dùng trong hơn 30 phút

-Liều dành cho bệnh nhân ung thư vú.

  • Liều khuyên dùng: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 14 ngày kết hợp với paclitaxel.

-Liều dùng cho bệnh nhân ung thư não

  • Liều khuyên dùng: 10 mg/kg 2 tuần 1 lần.

-Liều khuyên dùng đối với bệnh nhân ung thư Thận.

  • Liều khuyên dùng với bệnh nhân ung thư thận 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần kết hợp với interferon alfa.

-Liều khuyên dùng đối với bệnh nhân ung thư Buồng trứng.

  • Liều khuyên dùng với bệnh nhân ung thư buông trứng là 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần.

Chống chỉ định của thuốc AVEGRA.

Không sử dụng Bevacizumab nếu:

  • Bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với bevacizumab hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này
  • Bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với các sản phẩm tế bào buồng trứng (CHO) của Trung Quốc hoặc với các kháng thể tái tổ hợp hoặc nhân tạo khác.
  • Bạn có thai.

Tác dụng phụ của thuốc AVEGRA.

Thuốc gây nhiều tác dụng phụ như:

Trên đây không phải là toàn bộ các tác dụng phụ của thuốc do vậy nếu trong quá trình dùng thuốc gặp bất kể vấn đề gì ảnh hưởng tới sức khỏe cần liên hệ ngay bác sĩ hay tới cơ sở y tế cần nhà để được hỗ trợ một cách kịp thời nhất.

Tương tác thuốc AVEGRA.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bảo quản thuốc AVEGRA.

Thuốc AVEGRA  được bảo quản nơi tháng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 8°C

               >>>>> Xem thêm thuốc điều trị ung thư mới nhất.

Xem thêm: , , , , , , ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công