Amikacin 500mg có tác dụng gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thông tin sản phẩm

Amikacin 500mg có tác dụng gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu?

Thành phần

Lọ bột pha tiêm chứa:

Amikacin sulfat tương ứng Amikacin………..500 mg

Ống dung môi chứa:

Nước cất pha tiêm……………………………………… 4 ml

CHỈ ĐỊNH

Chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn với các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Trong đơn trị liệu, amikacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, đặc biệt là trong nhiễm trùng thận và đường tiết niệu.

Sự kết hợp của amikacin với các kháng sinh khác trong một số nhiễm trùng nhất định dựa trên tính nhạy cảm của vi khuẩn, đặc biệt là trong các trường hợp nhiễm trùng:

Thận, tiết niệu và sinh dục

Nhiễm trùng huyết và nội tâm mạc

Màng não (điều trị tại chỗ)

Hô hấp

Da

Khớp xương

Nên có hướng dẫn chính thức về việc sử dụng hợp lý các tác nhân kháng khuẩn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với các aminoglycosid.

Bệnh nhược cơ.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng

Amikacin sulfat dùng tiêm bắp, hoặc truyền tĩnh mạch. Không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp.

Để tiêm bắp: cho 4 ml nước cất vào lọ bột, lắc kỹ để hòa tan hoàn toàn.

Để truyền tĩnh mạch, hoàn nguyên lọ bột thuốc như trên bằng dung dịch tiêm truyền tương thích (dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%), sau đó pha loãng tới nồng độ sau:

+ Đối với người lớn: pha 1 lọ bột pha tiêm Amikacin 500 mg vào 100 – 200 ml dịch truyền. Liều thích hợp Amikacin phải truyền trong 30 – 60 phút.

+ Đối với trẻ em, thể tích dịch truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ để có thể truyền trong 1 – 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 – 60 phút ở trẻ lớn. Dung dịch sau khi hoàn nguyên trong NaCl 0,9% và glucose 5% ổn định sau 2 giờ trong điều kiện thường.

Liều lượng

Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường

Tiêm bắp:

Người lớn và trẻ em:

Dùng 15 mg/kg/ngày, có thể được chia thành:

15 mg/kg, mỗi ngày một lần;

7,5 mg/kg, hai lần mỗi ngày;

5 mg/kg, ba lần mỗi ngày.

Trẻ sơ sinh:

Dùng 15 mg/kg/ngày, dưới sự kiểm soát nồng độ kháng sinh trong huyết thanh.

Trong trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, liều dùng có thể giảm một nửa.

IV (truyền tĩnh mạch chậm)

Người lớn và trẻ em:

Liều hàng ngày giống như khi tiêm bắp, cũng được chia thành 2 hoặc 3 liều.

Trẻ sơ sinh 15 mg/kg/ngày, dưới sự kiểm soát nồng độ kháng sinh.

Liều dùng hàng ngày có thể được tiêm một lần trong ngày (tiêm bắp hoặc tiêm truyền ngắn):

Ở bệnh nhân dưới 65 tuổi,

Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường,

Khi việc chữa trị không quá 10 ngày,

Khi không có bạch cầu trung tính,

Không bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương,

Nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm, trừ Pseudomonas và Serratia. Trong những trường hợp này, hiệu quả tối thiểu bằng và dung nạp đôi khi tốt hơn đã được chứng minh với một mũi tiêm hàng ngày so với quy trình thông thường (mỗi 8 giờ). Trong các trường hợp khác, sử dụng hai lần mỗi ngày với liều thông thường thường được đề nghị, ngoại trừ suy thận phải bao gồm việc duy trì các biện pháp kiểm soát thông thường. Xét nghiệm huyết tương rất hữu ích khi điều trị vượt quá 7 – 10 ngày; nồng độ còn lại ít hơn 5 microgam/ml chỉ ra rằng tỉ lệ sử dụng được lựa chọn phù hợp với khả năng thanh lọc của bệnh nhân.

Trong trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, liều hàng ngày có thể được tăng lên đến 1,5 g ở người lớn, đồng thời cần tăng cường theo dõi chức năng thận và thính giác. Nhìn chung, tổng trị liệu liều không được vượt quá 15 g.

Tiêm dưới da:

Amikacin có thể được tiêm dưới da với liều lượng tương tự như đối với đường tiêm bắp.

Tiêm tủy sống:

Amikacin có thể được dùng với liều tiêm trong tủy sống là 0,5 mg/kg, một lần mỗi 48 giờ, lặp lại 3 – 4 lần sau khi tiệt trùng dịch.

Suy giảm chức năng thận

Cần điều chỉnh liều lượng, thường xuyên giám sát chức năng thận, ốc tai và tiền đình, kiểm soát nồng độ huyết thanh nếu có thể. Các giá trị creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin nội sinh là các xét nghiệm tốt nhất để đánh giá tình trạng chức năng thận và thực hiện điều chỉnh liều lượng.

Thực tế, chúng ta bắt đầu với một liều 7,5 mg/kg được lặp lại, biết rằng khoảng thời gian T’ giữa mỗi lần tiêm sẽ bằng 3 lần T ½, giá trị của T½ được cho bởi mối quan hệ:

T½ (giờ) = 0,3 x Cr (mg/l),

Ví dụ, nồng độ creatinin huyết tương ở mức 40 mg/l, ta có:

T½ (giờ) = 0,3 x 40 = 12 giờ,

T’ = 3 x T½ = 3 x 12 = 36 giờ.

Nếu T’ vượt quá 40 giờ, thay đổi liệu trình thành nửa liều mỗi T½.

Trong chạy thận nhân tạo

Sau một liều nạp 5 – 7,5 mg/kg, xác định liều được tiêm sau mỗi lượt dựa trên nồng độ trong huyết thanh.

BẢO QUẢN

Bảo quản: Nơi khô, kín, không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

>>>> Xem ngay thuốc kháng sinh thế hệ mới nhất hiện nay? 

Xem thêm: ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công