(New) Thuốc JAKAVI 20mg ( Ruxolitinib ) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc JAKAVI 20mg giá bao nhiêu, là thuốc gì, mua ở đâu ?. Công dụng của thuốc JAKAVI  , Công dụng của thuốc JAKAVI 20mg ,Tác dụng của thuốc JAKAVI 20mg  ,Thuốc Ruxolitinib mua ở đâu, giá bao nhiêu ? ,tác dụng của thuốc Ruxolitinib ? Mua thuốc Ruxolitinib, Mua thuốc Ruxolitinib, Mua thuốc Ruxolitinib , Mua thuốc Ruxolitinib ở đâu, gia bao nhiêu?

Khách hàng liên hệ qua 0826.826.838 để được tư vấn Thuốc JAKAVI 20mg giá bao nhiêu? Mua Thuốc JAKAVI 20mg ở đâu Hà Nội, Hồ Chí Minh?

Banthuoc24h.com bán và tư vấn thuốc kê đơn tại các bệnh viện lớn như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện 108, bệnh viện 103, Bệnh viên ĐHY ….

Thông tin sản phẩm

Thông tin về thuốc JAKAVI

  • Tên thuốc : JAKAVI
  • Thành phần : Ruxolitinib
  • Hàm lượng : 20mg
  • Quy cách đóng gói : Hộp 56 viên
  • Nhà sản xuất :Novartis – Thụy sỹ

Cơ chế hoạt động của thuốc JAKAVI.

Ruxolitinib là một chất ức chế kinase ức chế chọn lọc Janus Associated Kinase (JAKs), JAK1 và JAK2. JAK1 và JAK2 làm trung gian truyền tín hiệu của cytokine và các yếu tố tăng trưởng chịu trách nhiệm cho quá trình tạo máu và chức năng miễn dịch; Tín hiệu qua trung gian JAK liên quan đến việc tuyển dụng STAT (bộ chuyển đổi tín hiệu và kích hoạt phiên mã) đến các thụ thể cytokine dẫn đến điều chế biểu hiện gen. Trong bệnh tủy và bệnh đa hồng cầu, hoạt động JAK1 / 2 bị rối loạn; ruxolitinib điều chỉnh hoạt động JAK1 / 2 bị ảnh hưởng. Tín hiệu JAK-STAT có liên quan đến việc điều chỉnh sự phát triển, tăng sinh và kích hoạt các loại tế bào miễn dịch quan trọng đối với sinh bệnh học GVHD; một mô hình động vật cho thấy ruxolitinib có thể dẫn đến giảm biểu hiện của các cytokine gây viêm trong homogenates đại tràng và giảm thâm nhập tế bào miễn dịch ở đại tràng.

Chỉ định điều trị của thuốc JAKAVI.

JAKAVI 20mg với thành phần chính là  Ruxolitinib được sử dụng để điều trị bệnh suy tủy hoặc bệnh đa hồng cầu , là những rối loạn tủy xương ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tế bào máu của cơ thể.

Liều dùng và cách dùng thuốc JAKAVI.

* Liều dùng cho người lớn

– Liều khởi đầu :

  • Nếu số lượng tiểu cầu nhiều hơn 200 x (9)10/l, bạn dùng 20 mg uống mỗi ngày hai lần;
  • Nếu số lượng tiểu cầu 100-200 x 10 (9)/l, bạn dùng 15 mg uống mỗi ngày hai lần;
  • Nếu số lượng tiểu cầu 50 đến dưới 100 x (9)10/l, bạn dùng 5 mg uống mỗi ngày hai lần.

-Liều tối đa.

  • Nếu số lượng tiểu cầu ban đầu 100 x 10(9)/l hoặc nhiều hơn, bạn dùng 25 mg uống mỗi ngày hai lần;
  • Nếu số lượng tiểu cầu ban đầu 50 đến dưới 100 x 10(9)/l, bạn dùng 10 mg, uống mỗi ngày hai lần

Thời gian điều trị sẽ kéo dài 6 tháng nếu tình trạng của lá lách không giảm và các triệu chứng không được cải thiện.

*Liều dùng cho trẻ em.

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Tác dụng phụ của thuốc JAKAVI.

-Một số tác dụng phụ có thể tương tự như các triệu chứng của bệnh xơ cứng tủy xương. Hãy đến khám bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tím tái da, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mất tập trung;
  • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), có đốm tím hoặc đỏ dưới da;
  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, nôn mửa, loét miệng và cổ họng;
  • Đau hoặc nóng rát khi tiểu tiện;
  • Da đóng vảy hoặc phát ban da gây đau.

-Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau đầu;
  • Chóng mặt;
  • Tăng cân;
  • Đầy hơi.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc JAKAVI.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Các azol chống nấm (như itraconazol, ketoconazol), conivaptan, kháng sinh nhóm macrolid (như clarithromycin), mibefradil, nefazodone, chất ức chế protease (như boceprevir, ritonavir) hoặc telithromycin – các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của ruxolitinib;
  • Rifampin – thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của ruxolitinib.

Thận trọng khi dùng JAKAVI.

Trước khi dùng thuốc ruxolitinib bạn nên chú ý một số vấn đề sau:

  • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với ruxolitinib, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong viên thuốc ruxolitinib. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần của viên thuốc.
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa khác, vitamin và các chất bổ sung dinh dưỡng, sản phẩm thảo dược mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Bạn cần đảm bảo đề cập đến các thuốc sau đây: các thuốc kháng nấm bao gồm itraconazole (Sporanox®), ketoconazol (Nizoral®), posaconazole (Noxafil®) và voriconazole (Vfend®); boceprevir (Victrelis®); clarithromycin (Biaxin®, trong Prevpac®); conivaptan (Vaprisol®); các chất ức chế protease HIV bao gồm indinavir (Crixivan®), thuốc kết hợp lopinavir + ritonavir (Kaletra®), nelfinavir (Viracept®), ritonavir (Norvir®) và saquinavir (Invirase®); mibefradil (Posicor®); nefazodone (Serzone®); rifampin (Rifadin®, Rifamate®, Rimactane®, những thuốc khác); telaprevir (Incivik®); telithromycin (Ketek®). Bác sĩ có thể cần thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ. Nhiều loại thuốc khác cũng có thể tương tác với ruxolitinib, vì vậy hãy chắc chắn nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, thậm chí cả những thuốc không được liệt kê trong danh sách này.
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn bị thiếu máu, nhiễm trùng hoặc phải lọc máu hoặc nếu bạn đang hoặc đã từng bị bệnh thận hoặc bệnh gan.
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong thời gian dùng ruxolitinib, hãy gọi cho bác sĩ. Bạn không nên cho con bú trong khi dùng ruxolitinib.
  • Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết về việc bạn đang dùng ruxolitinib.

Bảo quản thuốc JAKAVI.

Thuốc JAKAVI 20mg được bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và được bảo quản < 30°C.

 

                   >>>>> Xem thêm thuốc điều trị ung thư xương mới nhất.

 

Xem thêm: , , , , , , , , ,
Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công