(New) Thuốc Dacarbazin Medac 200mg ( Dacarbazine) mua ở đâu, giá bao nhiêu ?

Giá bán: Liên hệ

Thuốc Dacarbazin Medac 200mg với thành phần chính là Dacarbazine được dùng để điều trị một số bệnh ung thư, như ung thư da di căn (u sắc tố di căn ác tính) và bệnh Hodgkin. Đây là một loại thuốc hóa trị ung thư được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác để làm chậm hoặc ngừng sự tăng trưởng các tế bào ung thư.

Thông tin sản phẩm

1.Thông tin về thuốc Dacarbazin Medac

-Tên thuốc: Dacarbazin Medac.

-Thành phần: Dacarbazine

-Hàm lượng : 200mg`

-Nhà sản xuất:  Medac GmbH – Germany

2.Cơ chế hoạt động của thuốc Dacarbazin Medac.

Dacarbazin được coi là một tác nhân alkyl hóa, gây cản trở sự tổng hợp DNA, RNA và protein. Nhìn chung, thuốc có tác dụng mạnh nhất là ức chế tổng hợp RNA. Dacarbazin diệt các tế bào một cách chậm chạp và không thấy có tác dụng giảm miễn dịch ở người.

3. Chỉ định của thuốc Dacarbazin Medac.

Dacarbazine được dùng để điều trị một số bệnh ung thư, như ung thư da di căn (u sắc tố di căn ác tính) và bệnh Hodgkin. Đây là một loại thuốc hóa trị ung thư được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác để làm chậm hoặc ngừng sự tăng trưởng các tế bào ung thư.

4.Liều dùng và cách dùng thuốc Dacarbazin Medac.

-Liều dùng thông thường cho người lớn bị u sắc tố ác tính

  • Tiêm tĩnh mạch 2-4,5 mg/kg mỗi ngày một lần trong 10 ngày, lặp lại mỗi 4 tuần hoặc tiêm tĩnh mạch 250 mg/m2 một lần mỗi ngày trong 5 ngày, lặp lại mỗi 3 tuần.

-Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Hodgkin

  • Tiêm tĩnh mạch 150 mg/m2  một lần mỗi ngày trong 5 ngày, lặp lại mỗi 4 tuần hoặc tiêm tĩnh mạch 375 mg/m2 một lần, lặp lại mỗi 15 ngày trong điều trị phối hợp.

-Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Dacarbazine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm tĩnh mạch: 100 mg; 200 mg.
  • Dung dịch, thuốc tiêm tĩnh mạch: [không chất bảo quản]: 200 mg.

5.Chống chỉ đinh của thuốc Dacarbazin Medac.

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ mang thai/cho con bú.
  • Bệnh nhân giảm bạch cầu &/hoặc giảm tiểu cầu.
  • Suy thận/gan nặng.

6.Tác dụng phụ của thuốc Dacarbazin Medac.

-Gọi bác sĩ ngay nếu bạn mắc một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nôn mửa nhiều và liên tục;
  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, xuất hiện các các triệu chứng cúm;
  • Bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện các nốt tím hoặc đỏ dưới da;
  • Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc thở ngắn, nhịp tim nhanh, khó tập trung;
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

-Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Mất cảm giác ngon miệng;
  • Tiêu chảy;
  • Rụng tóc tạm thời;
  • Phát ban da nhẹ;
  • Tê, nóng, đỏ, hoặc cảm giác ngứa ran trên mặt của bạn.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

7.Tương tác của thuốc Dacarbazin Medac.

Các chất gây cảm ứng enzym gan như barbiturat, rifampicin, phenytoin có thể thúc đẩy sự hoạt hóa dacarbazin thành aminoimidazol – carboxamid. Dacarbazin ức chế xanthin oxidase và có khả năng hoạt hóa các thuốc như mercaptopurin, azathioprin, allopurinol. Những người bệnh dùng dacarbazin không nên tiêm chủng với các vaccin sống: Dacarbazin có thể gây hại cho sự đáp ứng miễn dịch đối với vaccin và tăng các tác dụng không mong muốn của vaccin.

8.Bảo quản thuốc Dacarbazin Medac.

Thuốc Dacarbazin Medac được bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và được bảo quản ở nhiệt độ < 25°C

 

>>>>>>>>> Xem thêm thuốc điều trị u hắc tố mới nhất 

 

 

Số điện thoại
0826.826.838

Đã đặt hàng thành công